Giới thiệu câu lạc bộ Manchester City

Giới thiệu câu lạc bộ Manchester City

Manchester City

  •    mcfc.co.uk
  •    Manchester, Anh
  •    [email protected]
  •    +44 (870) 062 1894
  •    +44 (161) 438 7999
  • Quốc gia: Anh
  • Sân vận động: Etihad
  • Năm thành lập: 1880
  • Sức chứa: 48000
Sân vận động Etihad - truyenhinhanvien.info
Sân vận động Etihad - Manchester City

Thành tích mùa trước

Ngoại hạng Anh (đứng thứ 3): Dưới sự dẫn dắt của tân HLV Pep Guardiola, Man City đã khởi đầu Ngoại hạng Anh đầy hứng khởi với 6 trận đầu toàn thắng. Đến vòng 7, họ bị Tottenham cắt đứt chuỗi trận ấn tượng đó. Khoảng thời gian cuối tháng 12, đầu tháng 1, Man City có chút hụt hơi khi thua 4/8 trận từ vòng 14 đến 21. Đến cuối mùa, Man City bứt tốc với 6 chiến thắng trong 8 vòng cuối, cán đích ở vị trí thứ 3 chung cuộc.

Champions League (vòng 1/8): Về nhì ở bảng C Champions League 2016/17, lá thăm may rủi đã đưa Man City đối đầu với Monaco ở vòng loại trực tiếp. Theo đánh giá, đây là đối thủ mà Man City có thể vượt qua được. Ở lượt đi trên sân nhà, họ giành chiến thắng 5-3. Thế nhưng lượt về, Man City thất thủ 1-3, hòa 6-6 sau 2 lượt trận và bị loại vì luật bàn thắng sân khách.

Cúp Liên đoàn Anh (vòng 4): Man City đã bị loại ở vòng 4 vì thất bại 0-1 trên sân Old Trafford trước đối thủ cùng thành phố M.U.

FA Cup (bán kết): Man City đã có trận bán kết đầy kịch tính với Arsenal. Họ vươn lên dẫn trước nhờ bàn thắng của Sergio Aguero nhưng sau đó Nacho Monreal gỡ hòa cho Pháo thủ. Hai đội bước vào hiệp phụ và Alexis Sanchez đã tỏa sáng mang về bàn ấn định tỷ số 2-1 cho Arsenal..

Áo đấu mùa này

Giới thiệu câu lạc bộ Manchester City - truyenhinhanvien.info
Giới thiệu câu lạc bộ Manchester City - truyenhinhanvien.info

Chuyển nhượng

Giới thiệu câu lạc bộ Manchester City - truyenhinhanvien.info

Danh sách cầu thủ - mùa bóng 2017-2018

Vị trí Số áo Tên Năm sinh Quốc tịch Chiều cao
Thủ môn 1 Claudio Bravo 1983 Chile
31 Ederson Santana de Moraes 1993 Brasil
54 Angus Gunn 1996 Anh
Hậu vệ 3 Danilo Luiz da Silva 1991 Brasil
3 Bacary Sagna 1983 Pháp
4 Vincent Kompany 1986 Bỉ
11 Aleksandar Kolarov 1985 Serbia
22 Benjamin Mendy 1994 Pháp 180 cm
22 Gael Clichy 1985 Pháp
24 Tosin Adarabioyo 1997 Anh
24 John Stones 1994 Anh
30 Nicolas Otamendi 1988 Argentina
Tiền vệ 0 Brahim Díaz 1999 Tây Ban Nha
0 Philip Foden 2000 Anh
6 Fernando 1987 Brasil
7 Raheem Sterling 1994 Anh
8 Ilkay Guendogan 1990 Đức 180 cm
16 Ilkay Gundogan 1990 Đức
17 Kevin De Bruyne 1991 Bỉ
18 Fabian Delph 2016 Anh
20 Bernardo Silva 1994 Bồ Đào Nha 173 cm
21 David Silva 1986 Tây Ban Nha
25 Fernandinho 1985 Brasil
29 Leroy Sané 1996 Đức
42 Yaya Toure 1983 Bờ Biển Ngà
75 Aleix García Serrano 1997 Tây Ban Nha
Tiền đạo 10 Sergio Agüero 1988 Argentina
33 Gabriel Jesus 1997 Brasil